Các bệnh thường gặp ở lợn rừng và biện pháp điều trị

1. Bệnh tai xanh

(*) Triệu chứng:

– Trên lợn nái: Sốt cao, thở khó, sẩy thai, đẻ non. Lợn con đẻ ra yếu, tỷ lệ chết rất cao.

– Trên lợn con: khó thở, thở gấp, ho, sốt, lông xù xì, tỷ lệ chết cao ở lợn con theo mẹ.

– Lợn thịt: sốt, bỏ ăn, khó thở. Xuất huyết ở những vùng da mỏng, tai, bụng…

– Lợn bị suy hô hấp nặng, vùng da tai tím tái nên bệnh này được gọi là bệnh Tai xanh.

(*) Điều trị:

– Dùng kháng sinh Doxycyclin kết hợp Florphenicol.

– Hạ sốt bằng Anagin hoặc Para  – C.

– Trợ sức bằng Gluco – K – C.

– Nếu có bệnh ghép ho, thở kết hợp tiêm hoặc uống Bromhexin.

2. Bệnh dịch tả lợn

(*) Triệu chứng:

– Lợn sốt cao kéo dài 2 – 3 ngày (phân táo) sau giảm sốt lợn bắt đầu đi ỉa, phân màu vàng xám (mùi thối khắm).

– Xuất huyết lấm chấm giống như muỗi đốt trên vùng da mỏng.

(*) Điều trị:

– Dùng kháng sinh Oxytertracyclin + Florphenicol.

– Trợ sức bằng Gluco – K – C.

– Có thể kết hợp với men tiêu hóa ngừa tiêu chảy.

3. Bệnh tụ huyết trùng

(*) Triệu chứng:

– Lợn sốt cao trên 41 0C, nằm li bì, khó thở, thở dốc.

– Lợn kém ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn.

– Trên các vùng da mỏng xuất hiện nhiều mảng đỏ tím.

– Vùng hầu và mặt có biểu hiện sưng phù.

– Niêm mạc mắt tím tái, chảy nước mắt.

(*) Điều trị:

– Dùng kháng sinh Streptomycin, Gentamycin hoặc (Doxycyclin + Florphenicol).

– Hạ sốt bằng Anagin hoặc Para – C

– Trợ sức bằng Gluco – K – C.

4. Bệnh phó thương hàn

(*) Triệu chứng:

– Lợn sốt, kém ăn, tiêu chảy, phân vàng lỏng, mùi hôi thối.

– Da nổi những nốt xuất huyết đỏ tím.

(*) Điều trị:

– Dùng kháng sinh Enrofloxacin, Norfloxacin, Gentamycin, Colistin.

– Trợ sức bằng Gluco – K – C.

– Nếu lợn sốt cao dùng Anagin hoặc Para – C để hạ sốt.

– Kết hợp dùng men tiêu hóa ngừa tiêu chảy.

5. Bệnh suyễn

(*) Triệu chứng:

– Lợn sốt cao, bỏ ăn, khó thở, ho nhiều.

– Lợn thở thể bụng, nặng thì ngồi như chó để thở.

(*) Điều trị:

– Dùng kháng sinh: Tylosin, Amoxicillin, Enrofloxacin, (Tiamulin + Gentamycin), (Doxycyclin + Florphenicol).

– Trợ sức bằng Gluco – K – C hoặc B – Complex.

– Kết hợp với Bromhexin.

6. Bệnh lợn con phân trắng

(*) Triệu chứng:

– Lợn con tiêu chảy phân loãng, màu trắng sữa hoặc trắng vàng, mùi tanh.

– Lợn bú ít, lông xù, nếu không điều trị kịp thời lợn sẽ chết rất nhanh.

(*) Điều trị:

– Dùng kháng sinh: Enrofloxacin, Spectinomycin, Colistin hoặc Norfloxacin.

– Trợ sức bằng B – complex.

– Kết hợp dùng men vi sinh.

7. Bệnh viêm khớp

(*) Triệu chứng:

– Lợn có hiện tượng què, đi lại khó khăn.

– Khớp bị viêm, sưng to, đau.

– Lợn ốm sốt, ăn ít hoặc không ăn.

– Nếu không điều trị kịp thời khớp bị viêm có mủ.

(*) Điều trị:

– Dùng kháng sinh: Lincomycin, Spectinomycin.

– Bổ sung vitamin ADE.

8. Bệnh cảm sốt

(*) Triệu chứng:

– Tự nhiên một vài con trong đàn ăn ít, da toàn thân có màu hồng đỏ, thân nhiệt 41 – 42 0C, 2 lỗ mũi chảy nước mũi trong.

– Phân và nước tiểu bình thường.

(*) Điều trị:

– Dùng kháng sinh để điều trị bội nhiễm có hoạt phổ rộng như: Amoxicillin, Gentamycin, Kanamycin, Oxytetracyclin, Doxycilin.

– Kết hợp thuốc hạ sốt Anagin.

– Trợ sức bằng Gluco – K – C hoặc B – complex.

9. Bệnh rặn đẻ quá sớm

(*) Triệu chứng:

– Lợn mang thai đứng nằm không yên, xuất hiện những cơn rặn đẻ khi chưa đến thời gian đẻ bình thường.

– Hiện tượng rặn đẻ quá sớm xuất hiện khi cơ thể lợn mẹ chưa xuất hiện những triệu chứng của quá trình sinh đẻ bình thường: bầu vú chưa căng to, vắt chưa có sữa đầu, âm hộ chưa sưng, chưa có hiện tượng sụt mông.

(*) Điều trị:

– Giữ cho con vật ở trạng thái yên tĩnh, tuyệt đối không cho vận động, tránh mọi hoạt động gây kích thích mạnh.

– Tiêm Atropin vào dưới da có tác dụng chống co thắt cơ trơn.

-Trợ sức bằng B – complex.

10. Bệnh rặn đẻ quá yếu

(*) Triệu chứng:

– Một số triệu chứng của quá trình đẻ đã xuất hiện, quá nhiều lần rặn mà thai không ra ngoài, thời gian đẻ kéo dài.

– Kiểm tra qua âm đạo thấy cổ tử cung đã mở to, các lần hoa nở đã mềm, bào thai nằm ngay trước cổ tử cung nhưng thai vẫn không chui ra ngoài được.

(*) Điều trị:

– Ở thời kỳ đầu nếu bào thai còn sống, cổ tử cung chưa mở hoàn toàn, tư thế, chiều hướng bào thai bình thường thì xoa bóp từ thành bụng tới xoang chậu, dùng khăn vải mềm nhúng nước ấm 600 C buộc vào thành bụng hay thụt vào âm đạo.

– Khi cổ tử cung đã mở hoàn toàn, tư thế chiều hướng của bào thai bình thường thì dùng kích thích co bóp cơ trơn như Oxytoxin. Ngoài ra, trợ sức, trợ lực cho con vật bằng glucose, VTM, cafein,…

– Nếu cổ tử cung chưa mở hoàn toàn, chiều hướng tư thế của thai chưa bình thường thì phải can thiệp để cổ tử cung mở hoàn toàn và sửa thai về chiều hướng, tư thế bình thường rồi mới dùng thuốc.

11. Bệnh sảy thay và lưu thai

(*) Thai khô (thai canxi hóa)

– Sau khi thai chết, tất cả các dịch trong tế bào tổ chức của thai được cơ thể mẹ hấp thu hoàn toàn, phần còn lại trở lên nhỏ cứng và được lưu trong tử cung.

– Bào thai biến thành một cục màu đen, cứng nên gọi là thai khô, thai cứng, thai gỗ hay thai canxi hóa.

– Thai khô có thể nằm lại tử cung đến hết thời kỳ mang thai và được đẩy ra ngoài cùng với các thai phát triển bình thường (hay gặp ở lợn) hay bị đẩy ra ngoài ở thời gian sớm hơn.

==> Biện pháp can thiệp:

– Dùng thủ thuật kích thích mở cổ tử cung.

– Thụt dầu nhờn vào tử cung lấy thai khô ra ngoài.

– Thụt rửa tử cung bằng các dung dịch sát trùng với nồng độ thích hợp.

– Bơm trực tiếp kháng sinh vào trong tử cung: Amoxicilin.

– Có thể dùng các loại thuốc kích thích tử cung co bóp để tăng cường quá trình hồi phục của cơ quan sinh dục: Han-pross, Oxytocin.

(*) Thai bị chướng to và thối rữa

– Sau khi bào thai bị chết, các loại vi khuẩn xâm nhập, các tổ chức dưới da của thai bị phân hủy. Sản sinh ra các loại khí như H2, N2, NH3, CO2, H2S,…những khí này tích tụ dưới da của thai làm cho thai trương lên, thành tử cung gia súc mẹ căng ra, giảm hay mất hẳn đàn tính.

– Gia súc mẹ biểu hiện triệu chứng toàn thân: sốt cao, đau đớn, khó chịu, bỏ ăn, bụng chướng to. Chất bị phân giải từ thai có thể ngấm vào máu gia súc mẹ làm cho gia súc mẹ bị bại huyết hay huyết nhiễm trùng.

==> Biện pháp can thiệp:

– Dùng dầu nhờn thụt trực tiếp và tử cung.

– Dùng tay và dụng cụ kết hợp với thủ thuật kéo thai ra ngoài.

– Dùng các dung dịch sát trùng ở nồng độ thích hợp thụt rửa cơ quan sinh dục.

– Bơm trực tiếp kháng sinh liều cao vào tử cung kết hợp tiêm kháng sinh.

– Trợ sức, trợ lực, nâng cao sức đề kháng bằng các loại vitamin, cafein, glucose,…

12. Bệnh do ký sinh trùng

– Tẩy giun sán định kỳ cho lợn khi lợn.

– Nếu lợn bị ghẻ, dùng thuốc mỡ trị ghẻ bôi ngoài da.

– Kết hợp tiêm Ivermectin để tẩy giun và diệt ngoại ký sinh trùng.

Một số thuốc cần dùng trong chăn nuôi lợn rừng

– Thuốc hạ sốt: Anagin, Para – C.

– Thuốc chống nôn: Atropin sulfat.

– Thuốc tiêu viêm, giảm đau, giảm ho: Dexamethason, Bromhexin.

– Thuốc kháng sinh: Enrofloxacin, Oxytetracyclin, Doxycyclin, Florphenicol, Gentamycin, Tylosin, Colistin, Lincomycin, Amoxicillin.

– Thuốc bổ: B – complex, Gluco – K – C, Catosal, Sobitol, vitamin ADE, Premix khoáng, men tiêu hóa, sắt.

– Thuốc trị ký sinh trùng: Levamisol, Invermectin, thuốc mỡ trị ghẻ, nấm da.

– Thuốc hỗ trợ sinh sản: Oxytocin.

– Thuốc sát trùng: Cồn iot, Safeguard.

– Vacxin: Suyễn, vacxin kép (tả, phó thương hàn, tụ huyết trùng), viêm phổi dính sườn, tụ dấu, lở mồm long móng, tai xanh, lepto, kháng thể KTE, sưng phù đầu E.coli.

chuồng lợn rừng
Phối cảnh tổng quan chuồng nuôi lợn rừng

Các chính sách hỗ trợ của trang trại lợn rừng  Hoàng Gia Phát

– Tư vấn thiết kế chuồng trại chăn nuôi.

– Hỗ trợ chuyển giao công nghệ khoa học, kỹ thuật nuôi lợn rừng.

– Thăm quan mô hình trang trại lợn rừng.

– Hỗ trợ giống cây thảo dược (chữa bệnh cho lợn rừng).

– Hỗ trợ giống giun quế (nuôi làm thức ăn cho lợn rừng).

– Hỗ trợ thu mua đầu ra.

==> Các hộ chăn nuôi, chủ trang trại có nhu cầu tư vấn về kỹ thuật nuôi lợn rừng hoặc đặt mua lợn rừng giống, thương phẩm vui lòng liên hệ theo số Hotline:  096 114 3136 để được tư vấn chi tiết.

Bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
*